thủy đạo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đường giao thông trên mặt nước: Chỉ con đường, lộ trình được thiết lập để di chuyển bằng tàu thuyền trên sông, biển, hoặc các vùng nước khác.
- Tuyến đường thủy (cũ): Một từ cũ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại, để chỉ đường đi trên sông hoặc biển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Lâm Tri đường bộ tháng chầy, Mà đường thủy đạo sang ngay thì gần." (Đường bộ đến Lâm Tri mất cả tháng, Còn đường thủy đạo sang đó thì rất gần.)
- Các thương thuyền thường xuyên qua lại trên thủy đạo này. (Các tàu buôn thường xuyên qua lại trên tuyến đường thủy này.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thủy đạo quốc tế": Chỉ các tuyến đường biển quan trọng nối liền các quốc gia và châu lục.
- Eo biển Malacca là một thủy đạo quốc tế huyết mạch. (Eo biển Malacca là một tuyến đường biển quốc tế huyết mạch.)
Biến thể và từ gần giống
Đường thủy (danh từ): Từ đồng nghĩa, phổ biến hơn trong tiếng Việt hiện đại, chỉ đường đi trên sông, biển.
- Giao thông đường thủy đang phát triển mạnh. (Giao thông đường thủy đang phát triển mạnh.)
Hải trình (danh từ): Lộ trình, hành trình trên biển.
- Tàu đã đi đúng hải trình đã định. (Con tàu đã đi đúng lộ trình trên biển đã định.)
Hàng hải (danh từ): Ngành hoạt động liên quan đến việc đi lại, vận tải trên biển.
- Ngành hàng hải có vai trò quan trọng trong thương mại. (Ngành hàng hải có vai trò quan trọng trong thương mại.)
Từ đồng nghĩa
- Đường sông: Đường đi trên sông.
- Đường biển: Đường đi trên biển.
- Lộ trình đường thủy: Hành trình, lộ trình đi trên mặt nước.
Lưu ý sử dụng
- Từ cũ: "Thủy đạo" là một từ Hán Việt cổ, thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca hoặc văn bản cũ. Trong giao tiếp và văn bản hành chính hiện đại, người ta thường dùng các từ phổ biến hơn như "đường thủy", "tuyến đường thủy".
- Phạm vi: Từ này có thể chỉ chung cả đường sông lẫn đường biển, tùy ngữ cảnh.
- Đường biển, đường sông (cũ): Lâm Tri đường bộ tháng chầy, Mà đường thủy đạo sang ngay thì gần (k).